CÁC CỤM COLLOCATIONS KHỦNG TRONG WRITING TASK 2

CÁC CỤM COLLOCATIONS KHỦNG TRONG WRITING TASK 2

>>> Xem ngay: Cấu trúc đề thi IELTS Writing

COLLOCATION là 1 mình chứng trong bài thi IELTS cho việc thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh như người bản địa và hôm nay cô Thùy sẽ hướng dẫn cho các em:

1. Các collocations đồng nghĩa với “prevent sb from doing sth”

Như các em đã biết thì chúng ta luôn có cụm collocation “prevent sb from doing sth” có nghĩa là ngăn cản hoặc cấm ai đó làm gì đúng không? Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy và chấm bài của các bạn học viên, cô Thùy thấy các bạn rất hay bị lặp cụm này mà không tìm được cụm nào thay thế. Hôm nay cô giới thiệu đến các bạn 3 cụm collocation thay thế dễ dàng cho cụm này nhé:

  • to discourage sb from doing sth (collocation): làm nhụt chí ai đó, ngăn cản ai đó khỏi việc gì
  • to preclude sb from doing sth (collocation): ngăn cản, cấm ai đó làm gì
  • to bar sb from doing sth (collocation): ngăn cản, cấm ai đó làm gì

E.g: It is imperative that governments should provide vocational training courses and rehabilitating programs for criminals. Therefore, this would potentially bar offenders from recommitting crimes.

(Rất quan trọng là chính phủ nên đưa các chương trình đào tạo nghề hay các chương trình cải tạo phù hợp cho tội phạm. Vì vậy, điều này sẽ ngăn cản họ trong việc tái phạm tội)

 

2. To be a springboard for sth (collocation): tạo điều kiện cho cái gì xảy ra

Khi viết bài Task 2, khi chúng ta muốn nói vấn đề A sẽ tạo điều kiện cho B xảy ra. Chúng ta sẽ dùng hệ ngữ pháp khá là phức tạp với IELTS theo chủ đề, nhưng bây giờ đã có cách ngắn gọn và dễ dùng hơn đó. Các em hãy nhìn ví dụ dưới đây nhé:

E.g: It is necessary for the government to construct sports infrastructures and hold sports competition in order to incentivize individuals' sportsmanship. Therefore, this would positively be a springboard for the dramatically physical transformation and avoid serious diseases such as obesity and diabetes.

(Rất cần thiết cho chính phủ để xây dựng thêm các cơ sở hạ tầng thể thao và tổ chức các cuộc thi đấu thể thao nhằm khích lệ tinh thần thể thao của người dân. Vì vậy, điều này sẽ tạo điều kiện cho sự biến đổi đáng kể về ngoại hình và tránh một số bệnh nghiêm trọng như béo phì và tiểu đường)

 

 

3. To be the detriment of sb/sth (idiom): có hại cho ai, cái gì

Để ý các bạn học viên ở Học viện làm bài Writing Task 2, các em vẫn luôn gặp khó khăn trong việc diễn giải ý khi muốn nói vấn đề A gây hại hay gây bất lợi cho B, thì bây giờ mọi khó khăn đã được tháo gỡ bằng cụm idiom này. Các em theo dõi ví dụ dưới đây nhé:

E.g: Due to the proliferation of technological enhancements in today’s society such as smartphones and smart watches, youngsters have a tendency to spend a great amount of time using their phone or laptop. In consequence, the innovations in technology are the detriment of people’s social relationships and interpersonal skills in real life.

(Bởi vì sự bùng nổ của công nghệ tiên tiến trong xã hội ngày nay như là điện thoại thông minh và đồng hồ thông minh, giới trẻ có xu hướng dành quá nhiều thời gian vào việc sử dụng điện thoại và máy tính. Hậu quả là, những cải tiến về công nghệ đó sẽ gây hại cho các mối quan hệ xã hội của mọi người và kĩ năng quan hệ giữa người và người)

 

*Chúc các bạn ôn thi IELTS hiệu quả! Nếu có thắc mắc hoặc chủ đề gì muốn cô Thùy giải đáp, các em đừng ngại ngần truy cập fanpage Facebook và inbox mọi câu hỏi nhé.

 

>>> Xem ngay: Luyện thi IELTS ở đâu tốt nhất Hà Nội

>>> Tìm hiểu ngay: Khóa học IELTS cấp tốc Hà Nội của Học viện Thùy ED

 

Theo Thuyed IELTS

 

Real Time Web Analytics