7 less common words lợi hại đánh bật IELTS band 8

7 less common words lợi hại đánh bật IELTS band 8

Để vươn tới mức điểm bandscore 8.0 không phải là một điều dễ dàng gì cả, đặc biệt là trong kĩ năng writing - phần thi cần huy động nhiều nhất ngữ pháp, cấu trúc và những từ vựng sang giá ăn điểm.

Hôm nay, Học viện Anh ngữ #THÙY_ED chia sẻ 7 từ vựng thần thánh hiếm gặp nhưng cực kì hữu ích khi chúng ta muốn nâng band điểm cao hơn trong IELTS, các em hãy tham khảo nhé.

1. DEBATABLE: (Adjective) /dɪˈbeɪtəbl/; có thể gây tranh cãi

Về cơ bản, chung ta dùng từ “debatable” khi các em muốn đưa ra một vấn đề mà một vấn đề, một ý tưởng của nhiều người mà không đi đến một sự đồng thuận chung. Chúng ta thường hay nhắc đến các từ “controversial, questionable” mà quên béng rằng, DEBATABLE cũng là một từ vựng rất xuất sắc để lột tả các vấn đề mâu thuẫn, gây tranh cãi.

Ex:

Whether schools or families should take the responsibility of educating children to become good citizens for society is debatable.

2. INCOMPATIBLE: (adj) /ˌɪnkəmˈpætəbl/: Không tương thích, xung khắc

Một từ vựng rất “đẹp” khác đó chính là “Incompatible”, có nghĩa là hai hành động, ý tưởng, v.v ... không tương thích là không thể chấp nhận hoặc hợp nhất vì những khác biệt cơ bản.

Ex:

In many families, parents are depressed when their children do not share stories. In actual fact, parents and children are never bosom friends as they are never compatible.

Trong nhiều gia đình, bố mẹ thường cảm thấy buồn nản khi con cái không chia sẻ với mình. Trên thực tế, bố mẹ và con cái không bao giờ là bạn vì không hợp nhau.

3. HIERARCHY: (noun) /ˈhʌɪərɑːki/: Cấp bậc.

Từ vựng được dùng tương tự như tự ranking, hoặc position để mô tả hệ thống tổ chức trong đó con người được chia thành các mức độ quan trọng gọi là cấp bậc.

Ex:

Human have a higher hierarchy position than other lower-level animals.

Con người có thứ bậc cao hơn các loài động vật khác.

4. MINIATURE(adj): /ˈmɪnətʃʊr/ nhỏ, rất nhỏ (hơn mức bình thường).

Thay vì cách diễn đạt cũ rích với từ “small”, chúng ta có thể thay thế bằng tính từ Miniature để diễn đạt một sự vật, sự việc nào đó rất là nhỏ, như từ “tiny” mà các em hay dùng vậy.

Ex:

Some parents expect their children to behave like miniature adults.

Nhiều bố mẹ mong muốn con mình phải cư xử như những người lớn (phiên bản thu nhỏ).

5. LACKADAISICAL(adj): /ˌlækəˈdeɪzɪkl/ yếu đuối, ẻo lả, không đủ sức mạnh theo đuổi một điều gì đó.

Đây đích thị là một “less common” words chính hiệu, nhưng nghĩa cực kì dễ dùng.

Ex:

In actual fact, many youngsters have a lackadaisical approach to finding a job.

Trên thực tế, nhiều bạn trẻ rất yếu trong vấn đề tìm việc.

6. LEGITIMATE (adj): //lɪˈdʒɪtɪmət/ hợp pháp, chính đáng.

Từ vựng này được dùng rất phù hợp khi các em diễn đạt một điều được chấp thuận, chấp nhận hợp pháp.

Ex:

Some certain animal uses of humans are legitimate in certain countries.

Ở 1 số nước, 1 số việc sử dụng nhất định của con người với động vật là được coi là hợp pháp.

7. MIRAGE: /məˈrɑːʒ/ ảo tưởng, ảo vọng, mô tả những việc mà khó có năng thành hiện thực bơi vì tính không thực tế.

Ex:
To many youngsters, finding job satisfaction after studying abroad is a mirage.

Đối với nhiều bạn trẻ, việc tìm được 1 công việc hài lòng sau khi đi du học về là 1 điều ảo vọng.

Các em hãy nhanh tay save lại 7 từ vưng cực kì thần thánh này vào notebook của mình bởi nó rất hữu ích cho bài thi IELTS sắp tới. Chúc các em đạt được kết quả cao nhất nhé !!!